III. Mô tả về khóa học và mục tiêu đào tạo

Nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu (sau đây gọi là nhân viên y tế thôn, bản);

Nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu: Có trình độ chuyên môn về y từ sơ cấp trở lên hoặc đã hoàn thành khóa đào tạo có thời gian từ 3 tháng trở lên theo khung chương trình đào tạo nhân viên y tế thôn, bản của Bộ Y tế;

Nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu:

Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng:

  • Thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm;
  • Hướng dẫn một số biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu; phòng, chống dịch bệnh tại cộng đồng;
  • Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng, chống HIV/AIDS;
  • Vận động, cung cấp thông tin, tư vấn về công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình.
  • Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế tại cộng đồng:
  • Phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo tình hình dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua thực phẩm tại thôn, bản;
  • Tham gia giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt; công trình vệ sinh hộ gia đình, nơi công cộng tại thôn, bản;
  • Tham gia triển khai thực hiện các phong trào vệ sinh phòng bệnh, an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe cộng đồng, xây dựng làng văn hóa sức khỏe.
  • Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình:
  • Tuyên truyền, vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký quản lý thai, khám thai và đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ; xử trí đẻ rơi cho phụ nữ có thai không kịp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ;

Hướng dẫn, theo dõi chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà trong 06 tuần đầu sau khi sinh đẻ;

  • Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản về theo dõi, chăm sóc sức khoẻ trẻ em và phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi;
  • Hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoá gia đình, cung cấp và hướng dẫn sử dụng bao cao su, viên thuốc uống tránh thai theo quy định của Bộ Y tế.

Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường:

  • Thực hiện sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn;
  • Chăm sóc một số bệnh thông thường tại cộng đồng;
  • Tham gia hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh xã hội, bệnh không lây nhiễm tại gia đình.

Tham gia thực hiện các chương trình y tế tại thôn, bản.

Vận động, hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình để phòng và chữa một số chứng, bệnh thông thường.

Tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là trạm y tế xã); tham gia các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn do cơ quan y tế cấp trên tổ chức để nâng cao trình độ.

Quản lý và sử dụng hiệu quả Túi y tế thôn, bản.

Thực hiện ghi chép, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo hướng dẫn của trạm y tế xã.

IV. Danh mục số lượng, thời lượng các mô đun

nhân viên y tế thôn bản

V. Khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề, các kỹ năng cần thiết khác, năng lực tự chủ trách nhiệm

Đào tạo Nhân viên y tế thôn bản có kiến thức, kĩ năng thực hành, có chức năng tham gia chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn, bản; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỉ luật, có tinh thần trách nhiệm trước sức khỏe và tính mạng của người dân.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có khả năng:

a) Về kiến thức

  • Trình bày được những nội dung cơ bản chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân như: Sức khỏe cộng đồng; truyền thông giáo dục sức khỏe, chăm sóc sức khỏe ban đầu và sơ cứu, cấp cứu; sức khỏe sinh sản; quản lý, sử dụng túi y tế thôn bản, hướng dẫn sử dụng thuốc  thông thường và phát triển thuốc nam.
  • Phân tích được sự tác động của môi trường sống đối với sức khỏe con người, các biện pháp duy trì, cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe;
  • Bước đầu phân tích được tâm lý người bệnh, người nhà người bệnh;
  • Mô tả được các triệu chứng chính và các biện pháp phòng bệnh của các bệnh nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, sản – phụ khoa và bệnh truyền nhiễm thường gặp;
  • Trình bày được luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân.

b) Về kĩ năng

– Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng:

  • Thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm;
  • Hướng dẫn một số biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu; phòng, chống dịch bệnh tại cộng đồng;
  • Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng, chống HIV/AIDS;
  • Vận động, cung cấp thông tin, tư vấn về công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình.

Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế tại cộng đồng:

  • Phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo tình hình dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua thực phẩm tại thôn, bản;
  • Tham gia giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt; công trình vệ sinh hộ gia đình, nơi công cộng tại thôn, bản;
  • Tham gia triển khai thực hiện các phong trào vệ sinh phòng bệnh, an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe cộng đồng, xây dựng làng văn hóa sức khỏe.

Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình:

  • Tuyên truyền, vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký quản lý thai, khám thai và đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ; xử trí đẻ rơi cho phụ nữ có thai không kịp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ;
  • Hướng dẫn, theo dõi chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà trong 06 tuần đầu sau khi sinh đẻ;
  • Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản về theo dõi, chăm sóc sức khoẻ trẻ em và phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi;
  • Hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoá gia đình, cung cấp và hướng dẫn sử dụng bao cao su, viên thuốc uống tránh thai theo quy định của Bộ Y tế.

Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường:

  • Thực hiện sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn;
  • Chăm sóc một số bệnh thông thường tại cộng đồng;
  • Tham gia hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh xã hội, bệnh không lây nhiễm tại gia đình.
  • Tham gia thực hiện các chương trình y tế tại thôn, bản.
  • Vận động, hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình để phòng và chữa một số chứng, bệnh thông thường.
  • Tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là trạm y tế xã); tham gia các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn do cơ quan y tế cấp trên tổ chức để nâng cao trình độ.
  • Quản lý và sử dụng hiệu quả Túi y tế thôn, bản; hướng dẫn nhân dân sử dụng các loại thuốc thông thường an toàn, hợp lí, phát triển thuốc nam tại gia đình để phòng chữa một số chứng bệnh thường gặp.
  • Thực hiện ghi chép sổ sách theo dõi dịch bệnh, báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình sức khỏe cộng đồng tại địa bàn theo quy định.

c) Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

  • Yêu ngành, yêu nghề, tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ nguời bệnh.
  • Tôn trọng, đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành.
  • Khiêm tốn học hỏi, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
  • Bảo đảm an toàn cho người bệnh.

VI. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC

  • Thời gian đào tạo: 3 tháng
  • Tổng Thời gian toàn khóa: 512 giờ
  • Thời gian thực học: 502 giờ
  • Thời gian học lý thuyết: 106 giờ
  • Thời gian thực hành, thực tập: 386 giờ
  • Thời gian thi kết thúc mô đun: 10 giờ
  • Thời gian thi tốt nghiệp: 10 giờ.

VII. Quy đình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

quy trinh tot nghiep

– Điều kiện tốt nghiệp:

Căn cứ vào thông tư số 5830/VBHN-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.

Học viên được cấp chứng chỉ tốt nghiệp khi điểm đánh giá kết quả học tập cuối khóa đạt từ điểm 5 thang điểm 10;  Tham dự ít nhất 70% thời gian lên lớp lý thuyết, 80% giờ thực hành, thực tập và các yêu cầu của mô – đun

Nội dung thi tốt nghiệp

TT

Nội dung

1

Lý thuyết tổng hợp

2

Thi thực hành nghề nghiệp
  • Hiệu trưởng ban hành Quyết định tốt nghiệp kèm theo danh sách học viên đủ điều kiện tốt nghiệp khóa học.

VIII. Phương pháp và thang điểm đánh giá

  • Căn cứ vào thông tư số 5830/VBHN-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.
  • Sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên làm trung tâm.
  • Lớp học lí thuyết tổ chức trung bình 30-35 học viên; chia thành các tổ thực hành, mỗi tổ từ 10-12 học viên.
  • Trong thực hành cần sát sao, uốn nắn các động tác cơ bản theo hướng “cầm tay chỉ việc“.
  • Cần trang bị đủ phương tiện thực hành, chia nhóm hợp lí và bố trí xen kẽ học lí thuyết với học thực hành và các đợt thực tế.
  • Toàn khóa học có 3 đợt thực tế. Cơ sở đào tạo cần xây dựng các địa điểm thực tế, bồi dưỡng giáo viên tại cơ sở thực tế; thống nhất nội dung học tập từng đợt; phối hợp kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả học tập thực tế của học viên.
  • Điểm kiểm tra thường xuyên: toàn khóa học có 5 lần lượng giá sau khi kết thúc mỗi chủ đề. Giáo viên ra đề kiểm tra và chấm điểm theo quy định hiện hành để có 5 điểm kiểm tra thường xuyên. Học viên làm bài trong khoảng 60 phút. Nếu thi trắc nghiệm, mỗi đề thi không dưới 50 câu.
  • Lượng giá thực hành: Các bài thực hành đều phải đạt yêu cầu; nếu chưa đạt phải thực hành lại.
  • Cuối khóa học, cơ sở đào tạo tổ chức thi đánh giá kiến thức tổng hợp, thời gian khoảng 90 phút.
  • Thang điểm từ 0 -10
  • Điểm mô – đun là điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm kiểm tra kết thúc mô – đun, tín chỉ  có trọng số 0,6.

IX. Hướng dẫn sử dụng chương trình

  1. Giáo viên
  • Giáo viên trường trung cấp, cao đẳng có trình độ đại học trở lên đúng cuyên ngành.
  • Giáo viên thực hành, hướng dẫn thực tế là Bác sỹ, Dược sỹ, Điều dưỡng, Y sĩ của bệnh viện, phòng khám, trạm y tế đúng chuyên ngành và được tập huấn về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy.
  • Ngoài kiến thức chuyên môn, giáo viên cần am hiểu về sức khỏe cộng đồng thực tế thôn bản, phong tục tập quán đồng bào các dân tộc.
  • Ngôn ngữ chính dạy/ học là tiếng Việt.
  1. Học viên
  • Tuyển chọn từ những người có đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu của Dự án, cam kết trở về công tác sau khi tốt nghiệp.
  • Đảm bảo tỉ lệ nữ và người dân tộc theo yêu cầu của Dự án.